goigoi

kiện

Động từ
Thực hiện các thủ tục pháp lý để kiện người khác ra trước tòa án.
Danh từ
Một gói hàng hoặc bó hàng lớn được đóng lại để lưu kho hoặc vận chuyển.

Bản dịch của nghĩa đầu tiên ở trên

Nhật 訴える
Anh sue
Hàn 소송하다
Phát âm Bắc /kiə̰ʔn˨˩/ Trung /kiə̰ŋ˨˨/ Nam /kiəŋ˨˩˨/
Nghe
3 nghĩa 3 nghĩa
Nghĩa
3 nghĩa · 3 nghĩa
▸

Thực hiện các thủ tục pháp lý để kiện người khác ra trước tòa án.

Động từ · 1 nghĩa
Nghĩa 1 Động từ
Thực hiện các thủ tục pháp lý để kiện người khác ra trước tòa án.

vi Họ quyết định kiện công ty đó ra tòa.

Nhật 訴える

彼らはその会社を裁判で訴えることにしました。

Anh sue

They decided to sue that company in court.

Hàn 소송하다

그들은 그 회사를 법원에 고소하기로 결정했습니다.

Một gói hàng hoặc bó hàng lớn được đóng lại để lưu kho hoặc vận chuyển.

Danh từ · 1 nghĩa
Nghĩa 1 Danh từ
Một gói hàng hoặc bó hàng lớn được đóng lại để lưu kho hoặc vận chuyển. Giao thôngChủ đề

vi Họ đang chất các kiện hàng lên xe tải.

Nhật 梱包

彼らは荷物をトラックに積み込んでいます。

Anh package

They are loading the packages onto the truck.

Hàn 꾸러미

그들은 포장된 짐을 트럭에 싣고 있습니다.

Từ dùng để chỉ đơn vị cho các loại hàng hóa, hành lý hoặc bưu kiện khi vận chuyển.

Loại từ · 1 nghĩa
Nghĩa 1 Loại từ
Từ dùng để chỉ đơn vị cho các loại hàng hóa, hành lý hoặc bưu kiện khi vận chuyển.

vi Bạn có bao nhiêu kiện hành lý tất cả?

Nhật 〜個(荷物)

手荷物は全部で何個ありますか。

Anh classifier for cargo

How many pieces of luggage do you have in total?

Hàn 짐 단위

수하물이 모두 몇 개입니까?

Tương tự
kiên / kiến / kiện toàn / kiện tụng …
▸
Dùng
sự kiện / vụ kiện / thưa kiện / khởi kiện …
▸
Nguồn, giấy phép và AI

Trang này có thể có định nghĩa, ví dụ, bản dịch hoặc câu hỏi luyện tập do goigoi biên tập, dịch hoặc tóm tắt dựa trên nội dung của Wiktionary contributors.

Phần văn bản liên quan có thể được sử dụng theo CC BY-SA 4.0; đã có chỉnh sửa.

Các dạng chữ Hán và chữ Nôm là thông tin tham khảo. Một số dạng đã được đối chiếu nguồn cho toàn bộ từ; một số dạng được ghép từ đối ứng chữ theo từng âm tiết và không nhất thiết là cách viết duy nhất hoặc chính thức.

Một số nghĩa, bản dịch hoặc ví dụ có thể được hỗ trợ bởi AI. Nội dung vẫn có thể còn lỗi hoặc cách diễn đạt chưa tự nhiên.