goigoi

sâu

Tính từ
Có khoảng cách lớn từ bề mặt hoặc miệng xuống đến tận đáy.
Danh từ
Một loại ấu trùng có thân mềm và nhiều chân của bướm hoặc ngài.

Bản dịch của nghĩa đầu tiên ở trên

Nhật 深い
Anh deep
Hàn 깊은
Phát âm Bắc /səw˧˧/ Trung /ʂəw˧˥/ Nam /ʂəw˧˧/
Nghe
5 nghĩa 3 nghĩa
Nghĩa
5 nghĩa · 3 nghĩa
▸

Có khoảng cách lớn từ bề mặt hoặc miệng xuống đến tận đáy.

Tính từ / Trạng từ · 2 nghĩa

Tính từ

Nghĩa 1 Tính từ
Có khoảng cách lớn từ bề mặt hoặc miệng xuống đến tận đáy. Tính chất, trạng thái & lớp từChủ đề Động vậtThẻ

vi Cái hố này rất sâu và nguy hiểm.

Nhật 深い

この穴はとても深くて危険です。

Anh deep

This hole is very deep and dangerous.

Hàn 깊은

이 구멍은 매우 깊고 위험합니다.

Trạng từ

Nghĩa 2 Trạng từ
Ở một mức độ rất lớn hoặc kỹ lưỡng vào bên trong một vấn đề. Động vật & thực vậtChủ đề

vi Chúng ta cần nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này.

Nhật 深く

私たちはこの問題をもっと深く研究する必要があります。

Anh deeply

We need to study this issue more deeply.

Hàn 깊이

우리는 이 문제를 더 깊이 연구해야 합니다.

Một loại ấu trùng có thân mềm và nhiều chân của bướm hoặc ngài.

Danh từ · 2 nghĩa
Nghĩa 1 Danh từ
Một loại ấu trùng có thân mềm và nhiều chân của bướm hoặc ngài. Động vật & thực vậtChủ đề

vi Một con sâu đang bò trên chiếc lá.

Nhật 芋虫

イモムシが葉の上を這っています。

Anh caterpillar

A caterpillar is crawling on the leaf.

Hàn 애벌레

애벌레가 잎 위를 기어가고 있습니다.

Nghĩa 2 Danh từ
Các loài động vật nhỏ gây hại cho cây trồng hoặc đời sống con người.
Nhật 害虫
Anh pest
Hàn 해충

Có lỗ hổng hoặc vết lõm vào bên trong do bị hư hỏng.

Tính từ · 1 nghĩa
Nghĩa 1 Tính từ
Có lỗ hổng hoặc vết lõm vào bên trong do bị hư hỏng.
Nhật 虫歯の
Anh with a cavity
Hàn 충치가 생긴
Tương tự
sạu / sáu / sầu / sấu …
▸
Dùng
ngàn sâu / sâu sát / sâu sắc / sâu xa …
▸
Nguồn, giấy phép và AI

Trang này có thể có định nghĩa, ví dụ, bản dịch hoặc câu hỏi luyện tập do goigoi biên tập, dịch hoặc tóm tắt dựa trên nội dung của Wiktionary contributors.

Phần văn bản liên quan có thể được sử dụng theo CC BY-SA 4.0; đã có chỉnh sửa.

Các dạng chữ Hán và chữ Nôm là thông tin tham khảo. Một số dạng đã được đối chiếu nguồn cho toàn bộ từ; một số dạng được ghép từ đối ứng chữ theo từng âm tiết và không nhất thiết là cách viết duy nhất hoặc chính thức.

Một số nghĩa, bản dịch hoặc ví dụ có thể được hỗ trợ bởi AI. Nội dung vẫn có thể còn lỗi hoặc cách diễn đạt chưa tự nhiên.